Trong ngành xây dựng tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, hai vật liệu tái chế được sử dụng rất phổ biến là xỉ than và tro bay. Cả hai đều là sản phẩm phụ từ các nhà máy nhiệt điện than, giúp giảm giá thành công trình đáng kể, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, rất nhiều chủ thầu, nhà đầu tư vẫn nhầm lẫn giữa xỉ than và tro bay, dẫn đến chọn sai vật liệu, ảnh hưởng tiến độ và chất lượng công trình.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ sự khác nhau giữa xỉ than và tro bay, đồng thời đưa ra so sánh chi tiết xỉ than và tro bay để bạn dễ dàng lựa chọn đúng nhu cầu thực tế.
Xỉ Than Là Gì?
Khái niệm
Xỉ than (hay còn gọi là xỉ lò hơi, tro xỉ, xỉ than công nghiệp) là phần cặn rắn còn lại ở đáy lò hơi sau khi đốt cháy than trong các nhà máy nhiệt điện, lò hơi công nghiệp.
Nguồn gốc hình thành
Khi than được đốt ở nhiệt độ 1.200 – 1.600°C, phần khoáng chất không cháy hết bị nóng chảy, sau đó nguội lạnh đột ngột khi gặp nước làm nguội lò → tạo thành những hạt xỉ có kích thước từ vài mm đến hàng chục cm.
Đặc tính vật lý – hóa học
- Kích thước: 0 – 100 mm (chủ yếu 5 – 40 mm)
- Trọng lượng riêng: 1.3 – 1.7 tấn/m³
- Độ bền nén cao, chịu lực tốt
- Thành phần chính: SiO₂, Al₂O₃, Fe₂O₃, CaO
- Màu sắc: xám đen, nâu đen
Ứng dụng của xỉ than
- Vật liệu san lấp mặt bằng, ao hồ, nâng nền xưởng, nền đường
- Làm gạch block không nung
- Làm lớp móng đường giao thông nông thôn, đường nội bộ khu công nghiệp
- Phụ gia sản xuất clinker xi măng (tỷ lệ nhỏ)
Ưu điểm & nhược điểm của xỉ than
Ưu điểm:
- Giá rẻ (chỉ bằng 10–20% cát tự nhiên)
- Độ chịu lực cao, thoát nước tốt
- Không bị lún nhiều theo thời gian
Nhược điểm:
- Kích thước không đồng đều
- Có thể lẫn tạp chất nếu không qua xử lý
- Không dùng trực tiếp cho bê tông cấu kiện
.png)
Tro Bay Là Gì?
Định nghĩa
Tro bay (fly ash) là bụi siêu mịn được thu hồi từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) của các nhà máy nhiệt điện than.
Nguồn gốc hình thành
Khi than đốt cháy, phần khoáng chất bay theo khói lò ở dạng hạt li ti (< 0.1 mm), sau đó được hệ thống thu hồi → tạo thành tro bay nhiệt điện.
Đặc tính – phân loại tro bay
- Kích thước hạt: 0.5 – 100 µm (siêu mịn)
- Độ mịn tro bay: > 3.000 – 4.500 cm²/g
- Phân loại theo TCVN 10302:2014:
- Loại F (tro bay chất lượng cao – than antraxit)
- Loại C (than á bitum, có hàm lượng CaO cao)
Ứng dụng thực tế của tro bay
- Tro bay trong bê tông: thay thế 15–35% xi măng
- Tro bay xi măng: sản xuất xi măng PCB40, PCB50
- Sản xuất gạch terrazzo, gạch không nung cao cấp
- Phụ gia bê tông đầm lăn, bê tông khối lớn (đập thủy điện)
Ưu điểm & nhược điểm của tro bay
Ưu điểm:
- Tăng cường độ bền lâu dài cho bê tông
- Giảm nhiệt thủy hóa, chống nứt
- Giảm chi phí xi măng đáng kể
- Thân thiện với môi trường
Nhược điểm:
- Không dùng làm vật liệu san lấp độc lập
- Thời gian đông kết chậm hơn xi măng nguyên chất

Bảng So Sánh Xỉ Than Và Tro Bay (Chi Tiết Nhất 2025)
| Tiêu chí | Xỉ Than (Xỉ đáy lò) | Tro Bay (Fly Ash) |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Đáy lò hơi | Khói lò – thu hồi bằng lọc bụi tĩnh điện |
| Kích thước hạt | 0 – 100 mm | < 0.1 mm (bụi mịn) |
| Trọng lượng thể tích | 1.3 – 1.7 tấn/m³ | 0.6 – 0.9 tấn/m³ |
| Thành phần chính | SiO₂, Al₂O₃, Fe₂O₃ | SiO₂, Al₂O₃, CaO |
| Ứng dụng chính | Xỉ than làm nền, san lấp, làm đường | Tro bay xây dựng, bê tông, xi măng |
| Giá thành (2025) | 120.000 – 220.000 đ/m³ | 350.000 – 650.000 đ/tấn |
| Độ chịu lực | Cao | Thấp (chỉ làm phụ gia) |
| Khả năng thay thế xi măng | Không | Có (15–35%) |
| Dùng san lấp được không? | Có (rất tốt) | Không |
Nên Chọn Xỉ Than Hay Tro Bay Cho Từng Nhu Cầu?
| Nhu cầu | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| San lấp mặt bằng, ao hồ | Xỉ than | Giá rẻ, chịu lực tốt, thoát nước nhanh |
| Nâng nền xưởng, nền kho | Xỉ than | Không lún, chịu tải trọng lớn |
| Đổ bê tông cấu kiện | Tro bay | Tăng mác, giảm nứt, tiết kiệm xi măng |
| Làm gạch block không nung | Cả hai (kết hợp) | Xỉ than làm cốt liệu, tro bay làm chất kết dính |
| Làm đường giao thông nông thôn | Xỉ than | Giá rẻ, bền vững |
Ứng Dụng Thực Tế Tại TP.HCM – Bình Dương – Đồng Nai
Tại khu vực phía Nam, nhu cầu xỉ than TP.HCM và tro bay TP.HCM luôn ở mức rất cao do hàng loạt khu công nghiệp, khu đô thị mới mọc lên. Ví dụ thực tế:
- Dự án Khu công nghiệp VSIP III (Bình Dương): dùng hơn 800.000 m³ xỉ than để san lấp
- Cầu Thủ Thiêm 2, Metro số 1: sử dụng hàng chục nghìn tấn tro bay chất lượng cao để đổ bê tông
- Nhiều nhà máy gạch không nung ở Long An, Đồng Nai đang dùng hỗn hợp xỉ than + tro bay
.png)
Giá Xỉ Than Và Tro Bay Tại TP.HCM (Cập Nhật Tháng 12/2025)
| Loại vật liệu | Đơn vị | Giá tham khảo (chưa VAT) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xỉ than loại 1 (sàng 0-40mm) | m³ | 160.000 – 190.000 đ | Giao tận nơi nội thành TP.HCM |
| Xỉ than miết nhỏ (0-10mm) | m³ | 200.000 – 220.000 đ | Dùng làm gạch block |
| Tro bay loại F | tấn | 480.000 – 550.000 đ | Có CO, CQ đầy đủ |
| Tro bay loại C | tấn | 380.000 – 450.000 đ | Dùng bê tông thường |
Lưu ý: Giá có thể thay đổi tùy thời điểm, khoảng cách vận chuyển.
Mua Xỉ Than – Tro Bay Ở Đâu Tại TP.HCM?
Tiêu chí chọn nhà cung cấp uy tín
- Có nguồn gốc từ nhà máy nhiệt điện lớn (Phả Vĩnh Tháp, Vĩnh Tân, Duyên Hải…)
- Có giấy chứng nhận hợp quy CR 10302:2014 (đối với tro bay)
- Cam kết đúng khối lượng, đúng chủng loại
- Giao hàng nhanh trong 24–48h nội thành TP.HCM
Than Mạnh Thành Công – Địa chỉ tin cậy hơn 10 năm
- Cung cấp trực tiếp không qua trung gian
- Xe tải từ 10 – 60 tấn, giao nhanh TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An
- Có phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng định kỳ
- Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật miễn phí
(1).png)
Vì Sao Nên Chọn Than Mạnh Thành Công?
Với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp xỉ than giá rẻ và tro bay chất lượng cao tại miền Nam, chúng tôi tự hào là:
- Đối tác của hơn 300 nhà thầu xây dựng lớn nhỏ
- Cung cấp ổn định 50.000 – 80.000 m³ xỉ than TP.HCM mỗi tháng
- Giá cạnh tranh nhất thị trường nhờ nguồn hàng trực tiếp từ các nhà máy nhiệt điện
- Đội xe hơn 50 đầu kéo + mooc, giao hàng đúng hẹn 99,9%
.png)
Hướng Dẫn Chọn Loại Vật Liệu Phù Hợp Mục Đích
| Mục đích | Khuyến nghị |
|---|---|
| San lấp ao hồ, nâng nền | Xỉ than loại 0-40mm |
| Nâng nền xưởng chịu tải nặng | Xỉ than + đầm K95 |
| Đổ bê tông cột, dầm, sàn | Tro bay loại F (thay 20–30% xi măng) |
| Sản xuất gạch block | 70% xỉ than miết + 20% tro bay + 10% xi măng |
Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí
Xỉ than và tro bay đều là những vật liệu tái chế tuyệt vời, nhưng chúng hoàn toàn khác nhau về bản chất và ứng dụng.
- Chọn xỉ than khi cần san lấp, làm nền, tiết kiệm chi phí tối đa
- Chọn tro bay khi cần bê tông cần độ bền cao, chống nứt, tiết kiệm xi măng
Bạn đang cần báo giá xỉ than TP.HCM hoặc báo giá tro bay TP.HCM nhanh nhất?
Thông tin liên hệ:
- Hotline: 0786.667768 (Mr. Mạnh)
- Email: manhthanhcong@gmail.com
- Địa chỉ: Số D8, Tổ 5, khu phố 4, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Than Mạnh Thành Công – Cung cấp xỉ than, tro bay uy tín hàng đầu miền Nam hơn 10 năm qua! Địa chỉ: 123 Đường số 8, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM Website: thanmanhthanhcong.vn
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp
1. Xỉ than có độc hại không? Không độc hại nếu lấy từ nhà máy nhiệt điện uy tín và đã qua xử lý. Hàm lượng kim loại nặng đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 50:2013/BTNMT.
2. Tro bay có thay thế xi măng được không? Có thể thay thế 15–35% xi măng trong bê tông thường, tối đa 50–70% trong bê tông khối lớn (đập thủy điện), nhưng không thay thế 100%.
3. Xỉ lò hơi có dùng để san lấp không? Có, đây là ứng dụng phổ biến nhất và hiệu quả nhất của xỉ lò hơi.
4. Tro bay giá bao nhiêu 1 tấn? Tại TP.HCM hiện nay: 380.000 – 550.000 đ/tấn tùy loại F hay C.
5. Nên chọn xỉ than hay tro bay cho công trình ở TP.HCM?
- Nếu san lấp, nâng nền → chọn xỉ than
- Nếu đổ bê tông chất lượng cao → chọn tro bay
6. Xỉ than có kim loại nặng không? Có hàm lượng rất thấp, đã được khử từ nhà máy, an toàn khi sử dụng làm vật liệu xây dựng.
7. Tro bay có an toàn với môi trường không? Rất an toàn, thậm chí còn giúp giảm phát thải CO₂ khi thay thế một phần xi măng.

